Cách Đọc Bản Vẽ Kiến Trúc

– Để đọc bản vẽ kiến trúc, bạn cần biết 5 dạng thông tin có trong bản vẽ kiến trúc sau: Hình; Kích thước; Chữ hay ghi chú; Mẫu tô vật liệu hay còn gọi là hatch; Kí hiệu.

– Quy tắc đọc bản vẽ: Đọc chữ trước đọc hình sau, đọc từ ngoài vào trong.

Thông tin hình

Hình chiếu

– Mặt bằng: Là hình cắt của công trình từ mặt phẳng cắt quy ước song song với mặt sàn và cao hơn mặt sàn khoảng 1.5m.
– Mặt đứng: Là hình chiếu thẳng góc thể hiện hình dáng bên ngoài của công trình.
– Mặt cắt: Là hình cắt của công trình từ mặt phẳng cắt quy ước vuông góc với mặt đất.

Hình vẽ

Mặt bằng
– Lưới trục cột: Dùng để định vị hệ cột phục vụ thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu và thi công.
– Tường, Cột: Là nét đậm nhất trong bản vẽ kiến trúc, do đó khi xem trên bản vẽ in, bạn có thể thấy rõ vị trí của tường và cột trong công trình.
– Cửa: Cửa đi, cửa sổ, vách kính.
– Nét cắt: Thể hiện các thành phần bị cắt như: Lan can, mái, trần; Thể hiện nét biên trần giật cấp.
– Nét thấy: Nét cầu thang xuất phát, nét tường lửng.
– Nét mảnh: Nét cầu thang từ tầng dưới lên, nét lệch cao độ, bậc cấp tầng trệt, nét lan can, khung sắt.
– Nét khuất: Thể hiện thành phần quan trọng nhưng bị khuất, thể hiện vị trí không có sàn hay còn gọi là lỗ thông tầng, lỗ gen kỹ thuật.
– Vật dụng: Là hình thu nhỏ những đồ vật trong nhà khi nhìn từ trên xuống.

Mặt đứng: Lưới trục cột; Nét tường; Nét dầm, sàn; Cửa; Lan can; Mái.

Mặt cắt
– Lưới trục cột.
– Thành phần bị cắt bởi đường cắt: Tường, trần, dầm, sàn, cửa, lan can, mái.
– Thành phần nhìn thấy theo hướng nhìn của đường cắt: Cạnh cột, cạnh dầm, cạnh tường, cửa, lan can, mái.

Chi tiết kiến trúc: Là hình vẽ thể hiện rõ hình dáng, kích thước, cao độ, vị trí, cấu tạo, liên kết, vật liệu hoàn thiện của một hạng mục hoặc một thành phần kiến trúc. Ví dụ: Chi tiết cầu thang, chi tiết phòng wc, chi tiết cửa, chi tiết lan can,…

Thông tin Kích thước (dim)

Là một đoạn thẳng thể hiện độ lớn của một đối tượng. Ví dụ: độ dày tường, chiều rộng bậc thang,.. Hoặc thể hiện khoảng cách, vị trí của một đối tượng so với một đối tường khác. Ví dụ: thiết bị wc cách tường, mép cửa cách tường, tay vịn cách nền, trần cách nền hoàn thiện,…)

Thông tin Chữ (text)

– Là thông tin được diễn giải bằng chữ. Ví dụ: Vật liệu hoàn thiện.
– Trong bản vẽ kỹ thuật, thông tin được diễn giải bằng chữ vô cùng quan trọng. Ví dụ: Thuyết minh thiết kế, diễn giải kí hiệu, những lưu ý cần thiết.

Thông tin Kí hiệu (symbol)

Kí hiệu là một thành phần không thể thiếu trong bản vẽ kiến trúc, bao gồm hình và chữ. Kí hiệu được quy ước nhằm thuyết minh rút gọn các đối tượng trong bản vẽ.

Thông tin Mẫu tô vật liệu (hatch)

Được dùng để thể hiện vật liệu của các đối tượng bị cắt. Một số trường hợp chúng ta cũng dùng hatch để thể hiện vật liệu bề mặt. Ví dụ:
– Hatch tường, hatch cột,… ở mặt bằng.
– Hatch vật liệu hoàn thiện (gạch ốp, sơn nước) ở mặt đứng.
– Hatch tường, dầm, sàn, bề mặt hốc tường âm,… ở mặt cắt.

Các đối tượng đọc bản vẽ

– Kiến trúc sư đọc bản vẽ kiến trúc để kiểm tra chất lượng bản vẽ.
– Kỹ sư KC, kỹ sư MEP đọc bản vẽ kiến trúc để lấy thông tin làm kết cấu, MEP.
– Nhà thầu xây dựng, giám sát đọc bản vẽ để kiểm tra khối lượng và kiểm soát tiến độ, chất lượng thi công.
– Chủ nhà đọc bản vẽ để làm việc với kiến trúc sư, nhà thầu xây dựng dễ dàng hơn và để kiểm tra chất lượng thiết kế.
– Họa viên kiến trúc đọc bản vẽ kiến trúc để học, kiểm tra bản vẽ và để vẽ đúng.

Bài viết đầu tiên trong 59 bài viết giá trị – Sổ tay thiết kế xây dựng

3 thoughts on “Cách Đọc Bản Vẽ Kiến Trúc

  1. Pingback: Cách Đọc Bản Vẽ Nội Thất - Trương Thế Hiệp

  2. Pingback: Thiết Kế Kiến Trúc Nhà Ở - TRUONG THE HIEP

  3. Pingback: Cẩm Nang Xây Nhà

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *